Loading...

Tin tức

Sản xuất và Xuất khẩu Chè Việt Nam năm 2025

21/01/2026 | Lượt xem: 1371

Theo số liệu tập hợp của Hiệp hội Chè Việt Nam năm 2025 tổng diện tích toàn ngành đạt 128 ngàn ha trong đó 118 ngàn ha chè kinh doanh và 10 ha trồng mới.

          Nguyên liệu chè búp tươi: 1.100.000 tấn, Sản xuất  : 245 ngàn tấn khô, Sản phẩm chính: 210 ngàn tấn

          Nội tiêu: Ước cả năm 75.000 tấn, Giá nội tiêu bình quân:  200.000 đồng/kg  

          Doanh thu nội tiêu:   15.000 tỷ đồng  (577 triệu USD)

Xuất khẩu chè đạt 136,95 nghìn tấn, trị giá trên 238 triệu USD, giảm 7% về lượng và trị giá so với năm 2024.

Giá chè xuất khẩu bình quân trong năm 2025 đạt 1.737 USD/tấn, Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu: 42% chè đen, 56% chè xanh và 2% chè khác.

Thị Trường nhập khẩu 72 thị trường nhập khẩu, 15 thị trường nhập khẩu từ 1000 tấn trở lên.

Thị trường Pakistan là thị trường lớn nhất chiếm trên 47% về lượng và gần 56% về trị giá so với tổng số lượng xuất khẩu. So năm 2024 giảm 10% về lượng và trị giá. Giá bình quân 1,965 USD/tấn.

Thị trường Đài Loan đạt 15 ngàn tấn trị giá đạt trên 27 triệu USD So năm 2024 tăng trên 6% về giá trị. Giá bình quân 1,807 USD/tấn.

Thị trường Trung Quốc số lượng trên 14 ngàn tấn trị giá trên 21 triệu USD tăng trên 3% về lượng và 9% về trị giá so năm 2024. Giá bình quân 1,468 USD/tấn.

Thị trường Malaysia số lượng trên 6,0 ngàn tấn trị giá trên 4,0 triệu USD tăng 18% về lượng và 23% về trị giá so năm 2024. Giá bình quân 680 USD/tấn

Thị trường Thái Lan số lượng trên 6,0 ngàn tấn trị giá gần 6,0 triệu USD so năm 2024 tăng gần 2% về lượng và 10% về trị giá. Giá bình quân 913 USD/tấn.

Thị trường Indonesia số lượng gần 6 ngàn tấn và 6 triệu USD giảm gần 40%về lượng và trị giá so năm 2024. Giá bình quân 969 USD/tấn.

Thị trường Mỹ số lượng gần 6 ngàn tấn trị giá gần 8 triệu USD giảm 10% về lượng và 7% giá trị so năm 2024. Giá bình quân 1,380 USD/tấn.

Thị trường Nga gần 5 ngàn tấn trị giá trên 7 triệu USD giảm gần 30% về lượng và 28 % về trị giá so năm 2024. Giá bình quân 1,571 USD/tấn.

Thị trường Iraq trên 4,0 ngàn tấn trị giá trên 6,0 triệu USD tăng 67 % về lượng và trị giá so năm 2024. Giá bình quân 1.440 USD/tấn

Thị trường Ấn Độ số lượng trên 4,0 ngàn tấn trị giá trên 5,0 triệu USD tăng 23%  về lượng và 28% về trị giá so năm 2024. Giá bình quân 1,316 USD/tấn

Thị trường Saudi Arabia trên 2,0 ngàn tấn trị giá trên 5,0 triệu USD tăng gần 15% về lượng và 11% trị giá so năm 2024. Giá bình quân 2,440 USD/tấn.

Thị trường Iran (Islamic Rep.) với trên 1,5 ngàn tấn trị giá gần 3 triệu USD tăng 49% về lượng và 65% trị giá so năm 2024. Giá bình quân 1,858 USD/tấn…

Thị trường United Arab Emirates gần 1,5 ngàn tấn trị giá trên 2 triệu USD giảm 4% về lượng trị giá giảm 17% so năm 2024. Giá bình quân 1,580 USD/tấn

Tổng số đơn vị và cá nhân tham gia XK: 390 đơn vị trong đó 03 đơn vị XK trên 5000 tấn, 17 đơn vị Xk từ 2000 đến dưới 5000 tấn, 23 đơn vị Xk từ 1000 đến dưới 2000 tấn